TiiL Tutorials
@TinhocTiiL

Chủ đề 3: Câu lệnh điều khiển trong C

Câu lệnh điều khiển trong ngôn ngữ lập trình C cho phép bạn kiểm soát luồng thực thi của chương trình. Các câu lệnh rẽ nhánh (if-else, switch-case) và vòng lặp (for, while, do-while) hỗ trợ thực hiện các công việc lặp lại và quyết định điều kiện. Hãy tìm hiểu về các câu lệnh điều khiển này trong C.

Câu lệnh rẽ nhánh:

    • Câu lệnh if-else: Cho phép thực hiện một hành động dựa trên một điều kiện. Nếu điều kiện là đúng (true), hành động trong if sẽ được thực hiện, ngược lại, hành động trong else sẽ được thực hiện (nếu có).

if (condition) {
// Hành động nếu điều kiện đúng
} else {
// Hành động nếu điều kiện sai
}

  • Câu lệnh switch-case: Câu lệnh switch-case: Cho phép thực hiện lựa chọn dựa trên giá trị của biến hoặc biểu thức. Mỗi trường hợp (case) sẽ có một hành động tương ứng. Nếu không có trường hợp nào khớp, hành động trong trường hợp mặc định (default) sẽ được thực hiện (nếu có).

switch (expression) {
case value1:
// Hành động nếu expression = value1
break;
case value2:
// Hành động nếu expression = value2
break;

default:
// Hành động mặc định nếu không khớp với bất kỳ trường hợp nào
break;
}

Vòng lặp:

  • Vòng lặp for: Thực hiện một khối lệnh một số lần xác định trước.

for (initialization; condition; increment) {
// Khối lệnh được lặp lại
}

  • Vòng lặp while: Thực hiện một khối lệnh miễn là điều kiện là đúng (true).

while (condition) {
// Khối lệnh được lặp lại
}

  • Vòng lặp do-while: Thực hiện một khối lệnh ít nhất một lần, sau đó lặp lại miễn là điều kiện là đúng (true).

do {
// Khối lệnh được lặp lại
} while (condition);

Ví dụ về lêịnh If, và switch case

#include <stdio.h>

int main() {
    int num = 10;

    // Câu lệnh rẽ nhánh if-else
    if (num > 0) {
        printf("%d là số dương.\n", num);
    } else if (num < 0) {
        printf("%d là số âm.\n", num);
    } else {
        printf("%d là số không.\n", num);
    }

    // Câu lệnh rẽ nhánh switch-case
    switch (num) {
        case 10:
            printf("num = 10\n");
            break;
        case 20:
            printf("num = 20\n");
            break;
        default:
            printf("num không phải là 10 hoặc 20\n");
            break;
    }

}

Ví dụ về lệnh for:

3 ví dụ sau đầy về lệnh For, While và Do- While thực hiện in ra màn hình các số từ 1 đến 5

#include <stdio.h>

int main() {
    // In ra các số từ 1 đến 5 sử dụng vòng lặp for
    for (int i = 1; i <= 5; i++) {
        printf("%d ", i);
    }

    return 0;
}

Ví dụ về lệnh while:

#include <stdio.h>

int main() {
    // In ra các số từ 1 đến 5 sử dụng vòng lặp while
    int i = 1;
    while (i <= 5) {
        printf("%d ", i);
        i++;
    }

    return 0;
}

Ví dụ về lệnh do-while:

#include <stdio.h>

int main() {
    // In ra các số từ 1 đến 5 sử dụng vòng lặp do-while
    int i = 1;
    do {
        printf("%d ", i);
        i++;
    } while (i <= 5);

    return 0;
}

Comments are closed.